Nếu bạn đã và đang sử dụng máy lạnh thì chắc chắn sẽ biết đến tầm quan trọng của gas. Hiện tượng máy lạnh chảy nước, yếu lạnh… cũng một phần do gas gây ra. Vì thế, khi cần bảo dưỡng, bạn nên tìm hiểu về các loại gas, phân biệt tốt xấu để khi châm vào đảm bảo hiệu quả sử dụng. Bệnh Viện Điện Lạnh chuyên sửa máy lạnh tại nhà khuyên bạn nên tham khảo bài viết dưới đây, chắc chắn sẽ có ích cho mình.
Gas “dõm” ảnh hưởng thế nào với máy lạnh
Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi đã tìm hiểu trên mạng đồng thời hỏi ý kiến của nhiều thợ điện lạnh có kinh nghiệm lâu năm về ảnh hưởng của gas kém chất lượng đối với khả năng vận hành hoặc hư hại của máy lạnh. Hầu hết các thợ đều cho biết gas kém chất lượng (thường là các loại gas của Trung Quốc) hầu như không gây ảnh hưởng gì đáng kể tới máy lạnh. Tác động chủ yếu của gas kém chất lượng là ảnh hưởng xấu tới môi trường như gây hiệu ứng phá hủy tầng Ozon.
Để phân biệt đâu là loại gas rẻ tiền của Trung Quốc và đâu là gas chất lượng tốt của Ấn Độ hoặc Anh, Đức… bạn có thể căn cứ vào xuất xứ có ghi trên vỏ bình gas.
Máy lạnh gồm có mấy loại gas
Có nhiều loại gas dùng cho máy lạnh nhưng có thể nói trên thị trường hiện nay có hai loại gas được sử dụng phổ biến nhất là R22 và R410A.
Gas R22 có công thức là CHF2Cl, được dùng rất phổ biến trong các máy lạnh nhiệt độ, trong các máy lạnh năng suất trung bình.
Gas R410A là hỗn hợp của hai Freon không đồng sôi, gồm 50% R32 và 50% R125. Đây là môi chất đang được sử dụng phổ biến trong các máy lạnh hiện nay vì môi chất này không phá hủy tầng ozon. Khi sử dụng môi chất này cần chú ý: Áp suất ngưng tụ của R410A lớn hơn khoảng 1,6 lần so với R22 nên ống đồng cần dày hơn để không bị nổ. R410A không cháy, không độc hại, bền vững về hóa học và không ăn mòn phần lớn các vật liệu.
Hiện tượng máy lạnh cần nạp gas
Một trong những dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi máy lạnh bị thiếu gas đó là khi bật chế độ lạnh thì dàn lạnh không tỏa ra hơi lạnh (hoặc hơi lạnh yếu) và dàn nóng không thấy có hơi nóng thổi ra. Ngược lại, khi bật chế độ nóng thì dàn lạnh không tỏa ra hơi nóng và dàn nóng không thổi ra hơi lạnh.
Ở một số máy lạnh dòng cao cấp có gắn sẵn một sensor báo tình trạng gas trong máy. Nếu thiếu gas, máy lạnh sẽ không hoạt động. Bạn có thể dựa vào những hiện tượng mô tả trên đây để phán đoán máy lạnh nhà mình đang thiếu gas hoặc hết sạch gas để gọi thợ kỹ thuật đến kiểm tra, nạp bổ sung và vệ sinh máy lạnh.
Quy trình nạp gas máy lạnh
Gas R410A là loại gas có áp suất rất cao (áp suất tĩnh lên tới 250 psi) nên khi lắp đặt yêu cầu kỹ thuật viên phải dùng ống dẫn lạnh có độ dày. Đây là loại gas có nhiều thành phần hóa học. Nếu bị mất gas, ta xử lý khác với cách nạp gas máy lạnh thông thường (gas R22).
Cách nạp gas R410A cho máy lạnh đạt hiệu quả cao nhất: Trước khi nạp phải xử lý triệt để sự rò rỉ hệ thống ống dẫn lạnh -> dùng máy hút chân không chuyên dụng để hút hết không khí trong hệ thống, khi đồng hồ hạ áp về độ âm -> ta khóa van lại và tắt máy hút để 30 đến 60 phút nếu kim không tiến lên gần về 0 (khi đó hệ thống đã kín). Tiến hành nạp gas. Tốt nhất nên nạp gas tĩnh (không chạy máy), nạp bằng cân (trọng lượng theo nhà sản xuất, sai số theo độ dài ống dẫn lạnh cụ thể).
Lưu ý gì khi nạp gas
Khi nạp phải úp bình gas xuống và nạp ở van gas 3 ngả sau dàn nóng (ống hồi). Không nạp gas ở chế độ sưởi ấm vì lúc đó áp suất van 3 ngả cao nên ta không cho gas vào máy đúng ý theo thiết kế. Ngoài ra còn có thể làm sai, hỏng thiết bị đo áp chuyên dụng của chính kỹ thuật viên.
Ta phải hạ hết nhiệt độ của điều khiển xuống 17 độ C, nếu thời tiết lạnh thì kỹ thuật viên phải dùng cách để cho máy nén làm việc, tốc độ quạt dàn bay hơi đặt theo môi trường cụ thể. Khi máy làm việc ta kiểm tra áp suất (khoảng 150 psi), dòng điện tùy công suất máy.



